🌸 Mệnh đề quan hệ là phần ngữ pháp được sử dụng rất nhiều trong văn nói và văn viết. Chúng có chức năng giúp câu văn trở nên rõ nghĩa và dễ hiểu hơn.

🌸Trong nhiều trường hợp để câu văn bớt rườm rà, người ta rút gọn một số thành phần trong mệnh đề phụ của câu.

🌸Vì vậy, để giúp các bạn hiểu rõ hơn về ngữ pháp này, mình xin gửi đến bạn bài viết chi tiết về Rút gọn mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh.

Mệnh đề quan hệ

——————————————–

🍀 1. LƯỢC BỎ MỆNH ĐỀ QUAN HỆ BẰNG CÁCH DÙNG V-ING

Nếu động từ trong MĐQH ở thể chủ động , ta dùng cụm hiện tại phân từ thay cho mệnh đề đó.
Cách làm: Lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về nguyên mẫu và thêm đuôi – ing.

🌟 The girl who is sitting next to you is my sister
🌟 The girl sitting to you is my sister
🌟 Cô gái ngồi ngay cạnh bạn là em gái tôi

🌟 People who protest against pollution are marching to London.
🌟 People protesting against pollution are marching to London.
🌟 Những người biểu tình người mà đang phản đối chống nạn ô nhiễm đang diễu hành đến London.


🍀 2. RÚT GỌN BẰNG CÁCH DÙNG V-ED

Nếu động từ trong MĐQH ở thể bị động ta dùng cụm quá khứ phân từ thay cho MĐ đó

🌟 The house which is being built now belongs to Mr. John
🌟 The house built now belongs to Mr. Jonh
🌟 Ngôi nhà đang được xây dựng thuộc về ông John

🌟 The number of students who have been counted is quite high.
🌟 The number of students counted is quite high.
🌟 Số lượng sinh viên người mà được đếm là khá cao.

🌟 They buried thousands of fish killed by poisonous chemicals from a nearby factory.
🌟 Họ chôn hàng ngàn con cá mà bị chết do hóa chất độc hại từ một nhà máy gần đó.

🌸 Dạng 1 và dạng 2 được sử dụng phổ biến


🍀 3. RÚT GỌN BẰNG “TO V”

Dùng khi danh từ đứng trước có các chữ sau đây bổ nghĩa: the only, the first, the second,… the last, so sánh nhất, mục đích.

🌟 This is the first man who was arrested by police yesterday.
🌟 Đây là người đàn ông đầu tiên bị cảnh sát bắt ngày hôm qua

🌟 He is the last man who left the ship
🌟 He is the last man to leave the ship.
🌟 Anh ấy là người đàn ông cuối cùng rời tàu

🌟 English is an important language which we have to master.
🌟 English is an important language to master.
🌟 Tiếng anh là một ngôn ngữ quan trọng để học thành thạo

🌸 GHI NHỚ :

🍒 Trong phần to – V-inf này các bạn cần nhớ 2 điều sau:
🍒 Nếu chủ ngữ 2 mệnh đề khác nhau thì thêm cụm for sb trước to V-inf.

🌟 We have some picture books that children can read.
🌟 We have some picture books for children to read.
🌟 Chúng tôi có một số sách ảnh cho trẻ em đọc..

🍀 🍀 Tuy nhiên nếu chủ ngữ đó là đại từ có nghĩa chung chung như we,you,everyone…. thì có thể không cần ghi ra.

🌟 Studying abroad is the wonderful thing that we must think about.
🌟 Studying abroad is the wonderful (for us ) to think about.
🌟 Du học là điều tuyệt vời mà chúng tôi nghĩ đến

🍀 🍀 Nếu trước relative pronoun có giới từ thì phải đem xuống cuối câu ( đây là lỗi dễ sai nhất).

🌟 We have a peg on which we can hang our coat.
🌟 We have a peg to hang our coat on.
🌟 Chúng tôi có một cáu móc để treo áo lên

🍀 4. RÚT GỌN MỆNH ĐỀ QUAN HỆ BẰNG CỤM DANH TỪ

Dùng khi MĐQH có dạng: S + BE + DANH TỪ /CỤM DANH TỪ/CỤM GIỚI TỪ
Cách làm: bỏ who ,which và be.

🌟 Football, which is a popular sport, is very good for health.
🌟 Football, a popular sport, is very good for health.
🌟 Bóng đá, mọt môn thể thao phổ biến, rất tốt cho sức khỏe

🌟 We visited Barcelona, which is a city in northern Spain
🌟 We visited Barcelona, a city in northern Spain.
🌟 Chúng tôi đã đến Barcelona, một thành phố ở phía bắc tây ban nha

🌟 Dalat, which is best known for foreign travelers, has pleasant weather.
🌟 Dalat, best known for foreign travelers, has pleasant weather.
🌟 Đà Lạt, địa điểm mà nổi tiếng với các du khách nước ngoài, có thời tiết dễ chịu.

🌟 John, who is my friend, has studied English for ten years.
🌟 John, người mà là bạn tôi, đã học tiếng Anh mười năm rồi.


🍀 5. MĐQH TÍNH TỪ CÓ CHỨA TO BE VÀ TÍNH TỪ/CỤM TÍNH TỪ

Loại bỏ đại từ quan hệ và tobe => giữ nguyên tính từ phía sau

○ They have limited the number of books available to students.
○ They have limited the number of books which are available to students.
= Họ đã hạn chế số lượng sách mà được cung cấp cho sinh viên.…

————————————————–

  • 🌸 Dạng 1 và dạng 2 được sử dụng phổ biến hơn cả.
    ….
    ….
    ⚛️ There were 20 million Vietnamese people using cars.
    ⚛️ Có 20 triệu người Việt Nam sử dụng ô tô.

    ⚛️ The percentage of Vietnamese population using the Internet was 20%.
    ⚛️ Tỷ lệ dân số Việt Nam sử dụng Internet là 20%.

    ⚛️ In 1990, the number of visitors coming to the UK was 25 million.
    ⚛️ Năm 1990, số lượng du khách đến nước Anh là 25 triệu.

    ⚛️ In 1990, the quantities of people travelling to the UK stood at 25 million.
    ⚛️ Năm 1990, lượng người đi du lịch đến Anh đứng ở mức 25 triệu.

    ⚛️ In 1990, there were 25 million individuals visiting the UK.
    ⚛️ Năm 1990, đã có 25 triệu người (cá nhân) đến thăm Vương quốc Anh.

    ⚛️ The number of Vietnamese people, who used motorbikes was highest, at approximately 30 million.
    ⚛️ Số lượng người Việt Nam sử dụng xe máy là cao nhất, ở mức xấp xỉ 30 triệu.

    ⚛️ There were just over 10 million individuals in this country using buses.
    ⚛️ Có hơn 10 triệu cá nhân ở nước này sử dụng xe buýt.

    ⚛️ The number of Indian students competent at English was highest, at over 100 million
    ⚛️ Số lượng sinh viên Ấn Độ giỏi tiếng Anh là cao nhất, đạt trên 100 triệu

    ⚛️ There were just approximately 30 million individuals in Japan mastering English well.
    ⚛️ Chỉ có khoảng 30 triệu người ở Nhật Bản làm chủ tiếng Anh tốt

    ⚛️ This is because the current number of cars being manufactured and used is increasing, which causes air pollution.
    ⚛️ Điều này là do số lượng xe hiện đang được sản xuất và sử dụng ngày nay ngày càng gia tăng, và điều này dẫn đến ô nhiễm không khí.

    ⚛️ The levels of noise being created should be strictly controlled
    ⚛️ Mức tiếng ồn được tạo ra nên bị kiểm soát một cách chặt chẽ.

    ⚛️ All the questions arising can be answered quickly by those experts, so people who attend higher education could study more effectively.
    ⚛️ Tất cả các câu hỏi phát sinh có thể được trả lời một cách nhanh chóng bởi những chuyên gia, vì vậy những người học đại học có thể học tập hiệu quả hơn.

    ⚛️ These people tend to have better opportunities to succeed than those coming from poor families.
    ⚛️ Những người này thường có nhiều cơ hội tốt hơn để thành công so với những xuất thân từ những gia đình khó khăn

    ⚛️ Additionally, if people give birth when they are too old, the babies being born might be less physically healthy.
    ⚛️ Ngoài ra, nếu cha mẹ sinh con khi đã quá lớn tuổi, những đứa trẻ được sinh ra có thể sẽ kém khỏe mạnh.

    ⚛️ While there are some benefits of children being sent to childcare centres, I believe they should be raised by their own grandparents.
    ⚛️ Trong khi có một số lợi ích khi gửi con em vào nhà trẻ, tôi lại cho rằng chúng cần được nuôi dưỡng bởi ông bà của mình.
    ….
    ….
    Chúc các bạn học thật tốt! 🍀

Enjoy with learning IWOK CENTER <3