Trong ngữ pháp tiếng Anh, các cấu trúc của Thì/Thời của động từ là phức tạp nhưng lại quan trọng nhất. Tuy nhiên, với người bình thường, học tiếng Anh chỉ để sử dụng trong đời sống và công việc như một ngoại ngữ, thì chỉ cần hiểu nguyên lý và sử dụng tốt các THÌ phổ biến sau đây là đủ:

Thì (Tenses)

  1. Thì hiện tại đơn (The Present Simple tense)
  2. Thì hiện tại tiếp diễn (The Present Progressive tense)
  3. Thì hiện tại hoàn thành (The Present Perfect tense)
  4. Thì quá khứ đơn (The Past Simple tense)
  5. Thì quá khứ tiếp diễn (The Past Progressive tense)
  6. Thì tương lai đơn (The Future Simple tense)

Thì động từ

Cấu trúc

Cách dùng

1. Hiện tại đơn

(The Present Simple)

Khẳng định

I/ We/ They/ You + V (bare-inf.)

He/ She/ It            + V (-s/ es)

Phủ định

To BE (am/ is/ are) + not

Động từ thường + do/ does + not

Nghi vấn:

BE (am/ is/ are) + S…?

Do/ Does + S + V (bare-inf.)…?

 

Được dùng để diễn tả:

– Thói quen hoặc hành động lặp đi lặp lại trong  hiện tại.

·        I often get up at 6.

– Chân lý, sự thật hiển nhiên.

·        The world is round.

– Nói về thời gian biểu, kế hoạch đã được cố định theo thời gian biểu.

·        The train leaves Nha Trang at 10.30 and arrives in Ninh Hoa at 12.00.

2. Hiện tại tiếp diễn

(The Present progressive)

Khẳng định

I                          + am

We/ They/ You  + are    + V-ing

He/ She/ It          + is

Phủ định

S + am/ are/ is + not  + V-ing

Nghi vấn:

Am/ Is/ Are + S + V-ing?

Được dùng để diễn tả:

– Hành động đang diễn ra trong hiện tại.

·        She is studying English.

·        I’m writing a report now.

– Hành động diễn ra trong tương lai gần (có kế hoạch sẵn).

·        My mother is coming tomorrow.

– Diễn tả sự ca thán, sự thay đổi tạm thời.

 

3. Hiện tại hoàn thành

(The Present Perfect)

Khẳng định

+ PP

I/ We/ They/ You  + have

He/ She/ It             + has

 

Phủ định

S + have/ has + not  + PP

Nghi vấn:

Have/ Has + S + PP?

(PP: past participle)

 

Được dùng để diễn tả:

– Hành động đã xảy ra trong quá khứ không xác định rõ thời gian.

– Hành động vừa mới xảy ra.

– Hành động bắt đầu trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và khả năng tiếp tục ở tương lai.

·        He has just sent an email to his manager. 

·        I have lived here for 3 years.

·        I have visited Hanoi.

4. Quá khứ đơn

(The Past Simple)

Khẳng định

S + V (past tense).

Động từ có quy tắc: thêm –ed

– Động từ bất quy tắc: V2 (động từ cột 2 trong bảng động từ bất quy tắc).

 

Phủ định

To BE (was/ were) + not

Động từ thường + did + not

Nghi vấn:

Was/ Were + S…?

Did + S + V (bare-inf.)…?

 

Được dùng để diễn tả:

– Hành động đã bắt đầu và đã kết thúc tại thời điểm cụ thể trong quá khứ.

·        I went to Paris in 2013.

– Hành động đã thường xuyên xảy ra trong quá khứ.

·        When I was a child, I wanted to be a doctor.

– Một loạt hành động xảy ra kế tiếp nhau trong quá khứ.

·        She got out of the car and locked the doors.

5. Quá khứ tiếp diễn

(The Past progressive)

Khẳng định

+ V-ing

I/ He/ She/ It      + was

We/ They/ You  + were

Phủ định

S + was/ were + not  + V-ing

Nghi vấn:

Was/ Were + S + V-ing?

 

Được dùng để diễn tả:

– Hành động đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể nào đó trong quá khứ.

·        I was doing my homework at 8 p.m last Sunday.

– Hành động đang diễn ra thì hành động khác xen vào (hành động diễn ra trước chia quá khứ tiếp diễn, hành động xảy ra sau chia quá khứ đơn).

·        When I came yesterday, he was watching TV.

6. Tương lai đơn

(The Future Simple)

Khẳng định

S + Will + V (bare inf.).

Phủ định

S + Will + not + V (bare inf.)

Nghi vấn

Will + S + V (bare inf.)?

Được dùng để diễn tả:

– Hành động sẽ diễn ra trong tương lai.

·        I will go shopping tomorrow.

– Diễn tả những dự đoán, lời hứa.

·        I don’t think the exam will be difficult.

·        I’ll call you tomorrow.

 

 

Qua sự tóm tắt tổng hợp, người học có thể nhớ nhanh các Thì động từ và nhận biết được động từ sẽ phải thay đổi phụ thuộc vào thời gian.

 

Bên cạnh điểm ngữ pháp trên, chúng ta cũng sẽ cần các điểm ngữ pháp thông dụng khác như:

  • Câu điều kiện (Conditinal sentences)
  • Câu bị động (Passive voice)
  • Động từ khuyết thiếu (Modals)
  • Mạo từ (Articles)
  • Danh từ, Đại từ (Nouns, Pronouns)
  • Tính từ, trạng từ và cấu trúc so sánh của chúng (Adjectives, Adverbs, Comparision of adjectives and adverbs)
  • Giới từ (Prepositions): giới từ chỉ nơi chốn (prepositions of place); giới từ chỉ thời gian (prepositions of time); giới từ chỉ sư chuyển động (prepositions of movement); một số loại giới từ khác (other types of prepositions)
  • Sự diễn tả về số lượng (Expression of quantity)
  • Mệnh đề quan hệ (Relative clause)

 

Nhận thức được tầm quan trọng của Ngữ Pháp và để giúp người học thoát khỏi cảnh nói “bồi”, học viên khi học tiếng Anh ở IWOK luôn đảm bảo được hệ thống hóa toàn bộ các cấu trúc ngữ pháp thông dụng một cách chắc chắn nhất và dễ hiểu nhất. Và từ đó, người học sẽ rất dễ dàng phát triển ngôn ngữ, học thực hành tiếng Anh giao tiếp hay tiếng Anh chuyên ngành nhanh hơn nhiều. Với những Ai yếu nhất thì thời gian cũng chỉ khoảng 48 buổi học (tương đương với 2 khóa học).

 

Quá trình học nền tảng cơ bản này, học viên sẽ được GV của IWOK thiết kế nội dung không chỉ có Ngữ Pháp mà còn kết hợp thực hành các tình huống giao tiếp thực tế. Điều này giúp cho HV có thể giao tiếp sơ bộ dù chỉ mới bắt đầu 1 khóa TA cơ bản.

Một sự kết hợp – 02 trong 01- rất hài hòa mà IWOK dày công xây dựng.